• Trang chủ
  • Bài viết nghiên cứu
  • KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT BỔ TRỢ TRƯỚC PHÁC ĐỒ 4AC - 4TH TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN III TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU BẮC NINH
Bài báo tổng quan

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT BỔ TRỢ TRƯỚC PHÁC ĐỒ 4AC - 4TH TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ GIAI ĐOẠN III TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU BẮC NINH

TREATMENT OUTCOMES OF NEOADJUVANT CHEMOTHERAPY WITH THE 4AC–4TH REGIMEN IN STAGE III BREAST CANCER PATIENTS AT BAC NINH ONCOLOGY HOSPITAL

https://doi.org/10.70755/vnjo.2025.79.4

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá đáp ứng và độc tính của hoá trị trên nhóm bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III điều trị hóa chất bổ trợ trước bằng phác đồ 4AC – 4TH tại Bệnh viện Ung bướu Bắc Ninh từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu. Bệnh nhân chẩn đoán ung thư vú giai đoạn III hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật bằng phác đồ 4AC - 4TH tại khoa Nội 1 Bệnh viện Ung bướu tỉnh Bắc Ninh từ tháng 1 năm 2021 đến hết tháng 12 năm 2023

Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 30 bệnh nhân. Tuổi trung bình là 51,36 ±8,9. Sờ thấy u vú là lý do vào viện thường gặp nhất 90%). Bệnh nhân có khối u T2 và hạch N2 chiếm tỉ lệ cao nhất lần lượt là 46,7% và 50,0%. Đa số bệnh nhân có thể giải phẫu bệnh là ung thư biểu mô thể ống xâm nhập chiếm 93,3%. Bệnh nhân có thụ thể nội tiết ER và/hoặc PR dương tính chiếm 56,7% và bệnh nhân có Her2(+++). Tất cả các bệnh nhân được hóa trị bước 1 với phác đồ phối hợp chứa Anthracyclin, Taxan và Trastuzumab. Tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn trên lâm sàng sau 8 chu kì là 30%, đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học là 30%, đáp ứng một phần là 60%. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trên hệ huyết học là hạ bạch cầu đa nhân trung tính, trong đó hạ độ 3 chiếm 20 %, độ 4 chỉ chiếm 6,7%/. Tỉ lệ bệnh nhân thiếu máu độ 1 là 30%, độ 2 chiếm 6,7% và hạ tiểu cầu chiếm 3,3% ở độ 1. Các độc tính khác như rụng tóc gặp ở hầu hết các bệnh nhân, ngoài ra các triệu chứng nôn, chán ăn chiếm tỉ lệ lần lượt là: 77,3%; 72,2% chủ yếu gặp ở độ 1, độ 2. Tăng men gan và độc tính thần kinh ngoại vi chiếm tỉ lệ lần lượt là 10% và 63,3% nhưng chỉ ở độ 1, độ 2.

Kết luận: Phác đồ 4AC- 4TH điều trị bổ trợ trước là một lựa chọn mang lại hiệu quả khá cao trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III.

Abstract

Objective: To evaluate certain clinical and paraclinical characteristics, treatment response, and chemotherapy toxicity in patients with stage III breast cancer receiving neoadjuvant chemotherapy with the 4AC–4TH regimen at Bac Ninh Oncology Hospital from 2021 to the end of 2023.

Methods: This was a retrospective study. The study included patients diagnosed with stage III breast cancer who underwent neoadjuvant chemotherapy using the 4AC–4TH regimen at the Department of Internal Medicine 1, Bac Ninh Oncology Hospital, from January 2021 to December 2023.

Results: A total of 30 patients were included in the study. The mean age was 51.36 ± 8.9 years. The most common reason for hospital admission was a palpable breast mass (90%). Tumor stage T2 and nodal stage N2 were the most frequent, accounting for 46.7% and 50.0% of cases, respectively. The majority of patients (93.3%) had invasive ductal carcinoma. Hormone receptor-positive (ER and/or PR) tumors were found in 56.7% of patients, and HER2-positive (3+) status was also observed. All patients received first-line chemotherapy with a combination of anthracyclines, taxanes, and trastuzumab. The clinical complete response rate after 8 cycles was 30%, with a pathological complete response rate also of 30%, and partial response in 60% of patients.

The most common hematologic adverse event was neutropenia, with grade 3 neutropenia observed in 20% and grade 4 in 6.7% of cases. Grade 1 anemia occurred in 30%, grade 2 in 6.7%, and grade 1 thrombocytopenia in 3.3% of patients. Other common side effects included alopecia in nearly all patients, nausea (77.3%) and anorexia (72.2%), mostly of grade 1 and 2 severity. Elevated liver enzymes and peripheral neuropathy were reported in 10% and 63.3% of patients, respectively, but were limited to grade 1 and 2.

Conclusion: The neoadjuvant chemotherapy regimen 4AC–4TH showed a relatively high efficacy in the treatment of stage III breast cancer, with manageable toxicity.

Từ khóa

Ung thư vú, giai đoạn III, hóa trị tân bổ trợ, phác đồ 4AC-4TH, đáp ứng điều trị, độc tính hóa trị

Keywords

Breast cancer, stage III, neoadjuvant chemotherapy, 4AC–4TH regimen, treatment response, chemotherapy toxicity.

Tài liệu tham khảo (References)

  1. Nguyễn Văn Chủ, Lê Đình Roanh (2015), " Đánh giá mối liên quan giữa typ phân tử ung thư biểu mô tuyến vú và chỉ số tiên lượng Nottingham (NPI)", Tạp Chí Y Học TP Hồ Chí Minh, 19, tr. 127-133.
  2. Hoàng Anh Dũng (2014), "Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Hóa Chất Bổ Trợ Trước Bằng Phác Đồ Taxanes - Doxorubicin Kết Hợp Phẫu Thuật Bảo Tồn Trên Bệnh Nhân Ung Thư vú Giai Đoạn II (T2;N0-1;M0)", Luận văn Thạc sỹ y học, Trường Đại học y Hà Nội.
  3. Hà Thành Kiên (2018), "Nghiên cứu đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật phác đồ 4AC-4T liều dày trên bệnh nhân ung thư vú tại bệnh viện K", Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
  4. Ngô Minh Phúc (2022), "Kết quả điều trị hóa chất bổ trợ trước phác đồ 4AC-4TH bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội", Luận văn CK2, trường Đại học Y Hà Nội.
  5. Nguyễn Thị Phương Thảo và cộng sự (2021), "Kết quả hóa trị bổ trợ trước phác đồ 4AC-4T ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn tiến triển tại chỗ", Tạp chí Y học Việt Nam, 503, tr. 205-209.
  6. Nguyễn Thị Thủy (2016), "Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ trước phác đồ 4AC-4T trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III", Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học y Hà Nội.
  7. Estevez LG,Gradishar WJ (2020), "Evidence-based use of neoadjuvant taxane in operable and inoperable breast cancer", Clin Cancer Res, 10 (10), pp. 3249-61.
  8. Hong WS, Jeon JY, Kang SY, et al. (2013), "Comparison of neoadjuvant adriamycin and docetaxel versus adriamycin, cyclophosphamide followed by paclitaxel in patients with operable breast cancer", J Korean Surg Soc, 85 (1), pp. 7-14.
  9. Sung H, Ferlay J, Siegel RL, et al. (2021), "Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries", CA Cancer J Clin, 71(3), pp. 209-249.
  10. Phượng TTK. nghiên cứu hóa trị bổ trợ trước trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III không mổ được tại Trung tâm ung bướu Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên Tạp Chí Y Học Việt Nam. 2022.
  11. Phùng Thị Huyền(2020), Đánh giá đáp ứng hóa trị bổ trợ trước kết hợp trastuzumab trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II–III. Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2020.
  12. Đỗ Thị Thanh Mai(2021), Đánh giá kết quả điều trị hóa chất tân bổ trợ phác đồ AC–TH trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II–III tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội.
Bài viết trước
TỔNG QUAN Y VĂN VỀ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÀ MÔ BỆNH HỌC TRONG PHÂN LOẠI O-RADS KHỐI U PHẦN PHỤ
Bài viết tiếp
XÂY DỰNG THANG ĐIỂM BREAST-Q PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT UNG THƯ VÚ