KẾT QUẢ HÓA TRỊ PHÁC ĐỒ CAPEOX TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY KHÔNG PHẪU THUẬT ĐƯỢC
EVALUATION OF THE EFFICACY OF THE CAPEOX CHEMOTHERAPY REGIMEN IN THE TREATMENT OF NON-OPERABLE GASTRIC CANCER AT CAN THO ONCOLOGY HOSPITAL
Đặt vấn đề: Ung thư dạ dày là một trong những bệnh ung thư thường gặp trên toàn thế giới trong suốt nhiều năm của thế kỷ 20. Tiên lượng cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa không phẫu thuật được hoặc di căn khi không điều trị là kém, trung vị sống còn 3-5 tháng. Trong đó phác đồ CapeOx (Oxaliplatin và Capecitabine) đã được chứng minh về hiệu quả, độ an toàn và thuận lợi điều trị và thường được sử dụng tại nhiều trung tâm ung thư. Tại bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ chúng tôi đã áp dụng phác đồ CapeOx để điều trị bước một cho carcninôm dạ dày không phẫu thuật được. chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả và tính an toàn của hóa trị bước 1 với phác đồ CapeOx cho bệnh nhân giai đoạn trên.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả hóa trị phác đồ CapeOx trong điều trị ung thư dạ dày không phẫu thuật được tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ. Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả hóa trị phác đồ CapeOx trong điều trị ung thư dạ dày không phẫu thuật được tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ.
Đối tượng nghiên cứu: Những bệnh nhân carcinôm tuyến dạ dày giai đoạn không thể phẫu thuật được đã hóa trị bước một với phác đồ CapeOx tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ từ tháng 01/01/2021 đến tháng 31/10/2024.
Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả loạt ca.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
Kết quả: Qua nghiên cứu 33 trường hợp ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa không phẫu thuật được đã được điều trị bước một với phác đồ CapeOx ghi nhận, tỉ lệ đáp ứng chung đối với phác đồ CapeOx đạt 55%. Sự đáp ứng hoàn toàn trong nhóm khảo sát ghi nhận được trong 1 trường hợp, chiếm tỉ lệ 5T. Trung vị thời gian bệnh không tiến triển là 6 tháng và điều này phụ thuộc vào đáp ứng hóa trị cũng như số vị trí di căn. Tác dụng phụ thường gặp là thiếu máu, giảm bạch cầu ở mức độ trung bình (Độ 1 và 2). Các biểu hiện rối loạn tiêu hóa chủ yếu buồn nôn-nôn, tiêu chảy thường thấy độ 1 và 2. Độc tính thần kinh ngoại vi và hội chứng bàn tay – bàn chân mức độ nhẹ và vừa không ảnh hưởng đến liệu trình điều trị. Các độc tính mức độ 3-4 đều dưới 10% và không có trường hợp tử vong do hóa trị
Kết luận: Phác đồ CapeOx mang lại hiệu quả về sống còn không bệnh tiến triển và cả sống còn toàn bộ, đồng thời các độc tính đều chấp nhận được. Do đó nên áp dụng phác đồ này cho những trường hợp ung thư dạ dày tiến xa không phẫu thuật được hoặc di căn xa có chỉ số hoạt động cơ thể 0-1 điểm.
Abstract
Background: Gastric cancer has been one of the most common cancers worldwide throughout much of the 20th century. The prognosis for patients with advanced, non-operable, or metastatic gastric cancer is poor without treatment, with a median survival of 3–5 months. The CAPEOX regimen (Oxaliplatin and Capecitabine) has demonstrated efficacy, safety, and ease of administration and is commonly used in various cancer centers. At Can Tho Oncology Hospital, we have adopted the CAPEOX regimen as the first-line treatment for non-operable gastric carcinoma. This study aims to evaluate the efficacy and safety of first-line chemotherapy with the CAPEOX regimen in patients at this stage.
Objective: To assess the outcomes of CAPEOX chemotherapy in the treatment of non-operable gastric cancer at Can Tho Oncology Hospital. Additionally, to analyze factors related to the treatment outcomes of the CAPEOX regimen for non-operable gastric cancer at Can Tho Oncology Hospital.
Study Population: Patients with non-operable advanced gastric adenocarcinoma who received first-line chemotherapy with the CAPEOX regimen at Can Tho Oncology Hospital from January 1, 2021, to October 31, 2024.
Methods: A retrospective case series analysis.
Sampling Method: Convenience sampling.
Results: In a study of 33 cases of advanced, non-operable gastric cancer treated with the CAPEOX regimen, the overall response rate was 55%. A complete response was observed in one case, accounting for 5% of the study group. The median progression-free survival was 6 months, influenced by chemotherapy response and the number of metastatic sites. Common side effects included mild-to-moderate anemia and neutropenia (Grades 1 and 2). Gastrointestinal side effects, primarily nausea, vomiting, and diarrhea, were mostly mild (Grades 1 and 2). Peripheral neuropathy and hand-foot syndrome were mild to moderate and did not affect the treatment regimen. Grade 3-4 toxicities were below 10%, and no cases of chemotherapy-related mortality were reported.
Conclusion: The CAPEOX regimen provides benefits in progression-free and overall survival, with an acceptable safety profile. Thus, it is recommended for cases of advanced, non-operable or metastatic gastric cancer in patients with an ECOG performance status of 0–1.
ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa không phẫu thuật được, phác đồ CapeOx
Keywords
advanced non-operable gastric cancer, first-line CAPEOX regimen
- Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Chấn Hùng (2001). Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh ung thư dạ dày ở Việt Nam. Hội thảo lần 2 - Trung tâm Hợp tác Nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới về ung thư dạ dày, Hà Nội, tr. 1–6.
- Đỗ Đình Công (2003). Nguyên nhân chẩn đoán muộn trong ung thư biểu mô tuyến dạ dày. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Số đặc biệt chuyên đề Ung bướu học, 7(1): 6–9.
- Nguyễn Trọng Hiếu, Trần Đăng Khoa (2014). Đánh giá kết quả điều trị phác đồ EOX trên bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến xa và di căn tại Bệnh viện Ung Bướu. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, Số đặc biệt chuyên đề Ung bướu học, (4): 33–40.
- Lê Hoàng Minh, Phạm Xuân Dũng, Đặng Huy Quốc Thịnh và cs. (2002). Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại Bệnh viện K 1995–1999. Luận văn Thạc sĩ Y học, Hà Nội.
- Nguyễn Quang Quyền (1995). Dạ dày. Bài giảng Giải phẫu học, Nhà xuất bản Y học, tái bản lần thứ năm, tập 2, tr. 98–111.
- Trần Vĩnh Thọ (2017). Hóa trị hỗ trợ ung thư dạ dày giai đoạn II–III với phác đồ CapeOx. Luận án Chuyên khoa II, chuyên ngành Ung thư, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
- Phan Tấn Thuận (2008). Điều trị carcinôm dạ dày tiến xa. Luận văn Nội trú Ung thư học, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
- Vũ Quang Toản, Đoàn Hữu Nghị, Nguyễn Thị Tuyết Mai và cs. (2012). Bước đầu đánh giá điều trị bệnh ung thư dạ dày giai đoạn muộn (IIB–IIIC: T4, M0) bằng phẫu thuật và hóa trị bổ trợ phác đồ EOX. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, (2): 79–86.
- Nguyễn Sào Trung (1998). Bệnh dạ dày. Bệnh học các tạng và hệ thống, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, tr. 188–199.
- Diệp Bảo Tuấn (2005). Ung thư dạ dày: chẩn đoán và điều trị. Luận án Chuyên khoa II, chuyên ngành Ung thư, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
- Ahmed N, Ahmedzai SH, Vora V, et al. (2007). Supportive care for patients with gastrointestinal cancer: a review. Cochrane Library, Issue 2, Wiley & Sons Ltd.
- Ahmedzai SH, Lubbe A, Van den Eynden B. (2001). Towards a European standard for supportive care of cancer patients. Cancer, pp. 1–25.
- Aikou T, Hokita S, Natsugoe S. (2001). Japanese classification of gastric carcinoma (the 13th edition, June 1999): points to be revised. Nippon Rinsho, 59: 159–165.
- Ajani JA, In H, Sano T, et al. (2017). Stomach. In: Amin MB (Ed). AJCC Cancer Staging Manual, 8th ed., AJCC, Chicago, p. 203.
- Ajani JA, Mansfield PFM, Crane CH, et al. (2005). Paclitaxel-based chemoradiotherapy in localized gastric carcinoma: degree of pathologic response and not clinical parameters dictated patient outcome. Journal of Clinical Oncology, 23(6): 1237–1244.